Học tiếng Nhật qua bài hát Arigato – ありがとう

Chào các bạn!

Hôm nay chúng ta cùng học tiếng Nhật qua bài hát ありがとう!

Trước tiên mọi người cùng xem qua lời bài hát nhé!

KOKIA( コキア )

ありがとう

誰もが気付かぬうちに 何かを失っている
フッと気付けばあなたはいない 思い出だけを残して
せわしい時の中 言葉を失った人形達のように
街角に溢れたノラネコのように
声にならない叫びが聞こえてくる

もしも もう一度あなたに会えるなら
たった一言伝えたい ありがとう ありがとう

時には傷つけあっても あなたを感じていたい
思い出はせめてもの慰め いつまでもあなたはここにいる

もしも もう一度あなたに会えるなら
たった一言伝えたい
もしも もう一度あなたに会えるなら
たった一言伝えたい ありがとう ありがとう

もしも もう一度あなたに会えるなら
たった一言伝えたい
もしも もう一度あなたに会えるなら
たった一言伝えたい ありがとう ありがとう

時には傷つけあっても あなたを感じてたい


Bây giờ thì mình cùng note lại một số từ vựng và mẫu ngữ pháp quan trọng trong bài hát vừa rồi nhé!

  • 気付かぬ:là cách nói cũ của dạng phủ định của động từ 気付く:nhận ra

~ぬ:~ない

気付かぬ → 気付かない

  • ~うちに:trong lúc, trong khi

+ 赤ちゃんが起きないうちに、買い物する/Đi mua đồ trong khi em bé chưa dậy

+ 忘れないうちにメモしておく/ghi chú lại trong khi chưa quên

   + しばらく見ないうちに、ずいぶん日本語が上手になったね/Một thời gian không gặp, tiếng Nhật của cậu giỏi       lên nhiều nhỉ

  • ふと:chợt, bất chợt

ふと立ち止まる/ chợt đứng lại」「夜中にふと目がさめた/ nửa đêm chợt tỉnh giấc

(Hành động xảy ra đột nhiên, trong vô thức, ko có lý do )

たまに、ふと元カノのことを思い出すことがあります。/ đôi lúc chợt nhớ về người yêu cũ

思い出: kỷ niệm

  • せわしい : 忙しい(いそがしい)bận rộnÝ nghĩa giống nhau và đều cùng dùng một chữ kanji là 忙しいTuy nhiên 忙しい(いそがしい)thường được sử dụng hơnCòn せわしい thì cứng hơn nên thường được dùng trong tiểu thuyết hoặc thuyết trình…忙しい(せわしい)日々を過ごす/ trải qua những tháng ngày bận rộn

    せわしい mang sắc thái thiên về 慌ただしく気持ち的に落ち着かない/tinh thần đầu óc bận rộn, cuống cuồng

    Bởi vậy nên chúng ta thường nói là「仕事が忙しい」

    Chứ không sử dụng cách nói「仕事がせわしい」

    「せわしい」gần với sắc thái của từ【あわただしい】nhiều hơn.

  • 街角(まちかど):góc phố
  • 溢れる(あふれる)◆ Ngập; tràn đầy
  • 野良猫(のらねこ):mèo hoang野良着(のらぎ): mặc áo đi làm đồng野良仕事(のらしごと):công việc đồng áng
  • もしも cách nói nhấn mạnh hơn của もし/ nếuもしも負けたらどうしよう/nếu mà thua thì làm thế nào…もしもの事 → もしものことがあったら/nếu có chuyện gì đó xảy ra….= 万一の事(まんいち)/ nếu lỡ chẳng may có điều gì đó (không tốt) xảy ra…
  • たった:chỉ

Âm đọc biến âm của từ ただ/chỉ. Nhấn mạnh số lượng ít

    【たったひとつの恋】(たったひとつのこい)/ chỉ 1 tình yêu duy nhất (tên bộ phim)

  • 一言(ひとこと)/ một lời, một điều, một từ自分の性格を一言で言うと何ですか?/Bạn có thể nói ngắn gọn một từ về tính cách của mình?
  • 傷つけ(きずつけ):tổn thương
  • 感じる:cảm nhận, cảm thấy痛みを感じる:cảm thấy đau đớn
  • せめてもの là cách nói nhấn mạnh của せめて/ít nhất, tối thiểu -> (最小限)疲れている時は、せめて声だけでも聞いて癒(いや)されたい」/những lúc mệt mỏi, muốn nghe ít nhất dù chỉ là giọng nói của cô ấy để tâm hồn được thư thái
  • 癒す(いやす):chữa lành vết thương, xua tan mệt mỏi, xoa dịu nỗi đau温泉につかって疲れを癒す/ngâm mình trong nước nóng onsen để xua đi mệt mỏi心が癒される/tâm hồn được thư thái, lòng nhẹ nhõm.
  • けが人が出なかったのがせめてもの救い(すくい)だ/không có ai bị thương ít nhất cũng là điều may mắn rồi.せめてもの恩返し(おんがえし)sự trả ơn dù là nhỏ nhoi(ít nhất có thể)地元(じもと)へのせめてもの恩返し/ sự trả ơn dù nhỏ nhoi mình có thể làm cho quê hương
  • 慰め(なぐさめ):sự an ủi, niềm an ủi

Qua bài hát này chúng ta cũng đã học được kha khá từ mới rồi đúng không các bạn, hãy note lại để không bị quên nhé! Và đừng quên nhấn nút đăng ký kênh youtube “Thao Le JP” cũng như thường xuyên ghé thăm blog của mình để nhận được các bài viết chia sẻ về tiếng Nhật tiếp theo của mình nhé.