[Học tiếng Nhật mỗi ngày qua sách] #01

Giới thiệu với các bạn cuốn sách khá hay, nếu bạn đang ở Nhật có thể tìm đọc.Đây là cuốn sách giải thích về nguồn gốc của những từ và cách gọi thông thường trong tiếng Nhật.


 

Ví dụ trong hình ảnh dưới là một trang sách nói về nguồn gốc của từ 「お袋」

 

 

Trong tiếng Nhật có nhiều từ dùng để gọi mẹ. Dưới đây là bảng xếp hạng về tỷ lệ sử dụng các cách gọi mẹ của mình trong số các anh nam giới tuổi từ 20 ở Nhật.

1位 お母さん:41.2% 2位 おふくろ:14.8% 3位 母ちゃん:9.6% 同率 おかん 5位 「ねぇ」や「おい」など、呼びかける:9.2% 6位 その他:8.0% 7位 おかあ:3.6% 8位 ママ:2.4% 9位 母上:0.8% 同率 名前そのまま

Ở vị trí thứ 2 đó chính là từ おふくろ. Vậy nguồn gốc xuất phát của từ này là từ đâu?

Dưới đây là đoạn dịch được trích từ trong sách

Ngoài ra, các bạn còn học thêm được 1 từ nữa. đó chính là

おふくろの味: Vị của mẹ hay có thể được dịch là cơm mẹ nấu

Đây là từ để chỉ về những món ăn gợi cho ta nhớ về những bữa cơm gia đình mà mẹ đã nấu cho ta ăn khi còn nhỏ

------------------------

「お袋」

いわゆる‘お袋の味“も人によって違うようで、きんぴらや煮物でなく、ビーフシチューが”お袋の味だという人もいる。「お袋」にも色々タイプがあるわけだが、この言葉の語源についても、昔からさまざまに言われてきた。

Mỗi người có cảm nhận khác nhau về cái gọi là “Vị của mẹ”, cũng có người nói rằng vị đấy là vị của món thịt bò kho chứ không phải là món Kinpira (món ăn truyền thống của người Nhật được chế biến từ các loại rau củ) và món hầm.Bởi vậy mà với từ “Ofukuro” cũng có rất nhiều loại. Cũng có nhiều cách lý giải khác nhau nói về nguồn gốc của từ này

例えば、母は家計を預かり、金銭などを袋から出し入れする締めくくりをするからという説、子供は母親の胎内にいるとき、胞衣に包まれ、袋に入ったような状態でいるから、この袋を指すという説、母は子供を懐に抱くので、オフトコロから来た説などである。

どんなに厳しい母親も、「お袋」と呼ぶと急に優しくなるような気がする。

Có thuyết nói rằng, cách gọi này xuất phát từ hình ảnh, người mẹ là người nắm giữ tài chính trong gia đình, quản lý thu chi về tiền bạc, túi tiền của gia đình. Nhưng cũng có thuyết nói rằng, nguồn gốc của từ này xuất phát từ hình ảnh,khi đứa trẻ nằm trong tử cung của người mẹ, hình ảnh đứa trẻ được bao bọc trong nhau thai cũng giống như được bao bọc bởi một chiếc túi. Cũng có thuyết cho rằng vì người mẹ ôm đứa con vào trong lòng nên cách gọi này được xuất phát từ từ “オフトコロ/懐/trong lòng”

Bởi vậy nên tôi có cảm giác rằng dù cho người mẹ có khó tính đến thế nào đi chăng nữa thì khi gọi là お袋 cũng sẽ ngay lập tức trở nên dịu dàng.